Hiểu đúng Kim sinh Thủy là gì để ứng dụng trong xây dựng nhà cửa

Ngũ hành phong thủy là một quy tắc không còn gì xa lạ và được áp dụng nhiều trong đời sống. Trong thiết kế và xây dựng nhà cửa, người ta cũng vận dụng những quy tắc này nhằm đảm bảo phong thủy cho không gian sống tiện nghi mang đến sức khỏe và tài lộc cho gia chủ.

Phạm vi bài viết hôm nay, mời bạn đọc cùng tìm hiểu Kim sinh Thủy là gì để có cách vận dụng phù hợp nhất trong việc xây dựng ngôi nhà mơ ước của gia đình mình.

Hiểu đúng Kim sinh Thủy là gì để ứng dụng trong xây dựng nhà cửa 1

Hình ảnh: Hiểu đúng Kim sinh Thủy là gì để ứng dụng trong xây dựng nhà cửa

TỔNG QUAN VỀ NGƯỜI MỆNH KIM

Hiểu đúng Kim sinh Thủy là gì để ứng dụng trong xây dựng nhà cửa 2

1, Đặc điểm chung mệnh Kim

Hành Kim chỉ về mùa Thu và sức mạnh. Đại diện cho thể rắn và khả năng chứa đựng. Mặt khác, Kim còn là vật dẫn. Khi tích cực, Kim là sự truyền đạt thông tin, ý tưởng sắc sảo và sự công minh. Khi tiêu cực, Kim có thể là sự hủy hoại, là hiểm họa và phiền muộn. Kim có thể là một món hàng xinh xắn và quý giá mà cũng có thể là đao kiếm. Màu sắc đặc trưng của Kim là vàng đồng hoặc trắng bạc. Kim còn là biểu tượng chân khí, hư âm, chi môn, và sắc thái. Thuộc tính Kim thường mang giá trị tìm ẩn, nội lực vững chắc, gia cố bền bỉ,

2, Tính cách người mệnh Kim

Người mệnh Kim có tính độc đoán và cương quyết. Họ dốc lòng dốc sức theo đuổi cao vọng. Là những nhà tổ chức giỏi, họ độc lập và vui sướng với thành quả riêng của họ. Vì tin vào khả năng bản thân nên họ kém linh động mặc dù họ thăng tiến là nhờ vào sự thay đổi. Đây là kiểu người nghiêm túc và không dễ nhận sự giúp đỡ.

  • Tích cực: Mạnh mẽ, bền bỉ, có trực giác và lôi cuốn.
  • Tiêu cực: Cứng nhắc, kiêu kỳ, sầu muộn và nghiêm nghị.

3, Mệnh Kim sinh năm nào?

Mệnh Kim bao gồm những người có năm sinh dưới đây:

  • Ất Mùi 1955, 2015
  • Giáp Ngọ 1954, 2014
  • Nhâm Dần 1962, 2022
  • Quý Mão 1963, 2023
  • Canh Tuất 1970, 2030
  • Tân Hợi 1971, 2031
  • Giáp Tý 1984, 1924
  • Ất Sửu 1985, 1925
  • Nhâm Thân 1992, 1932
  • Quý Dậu 1993, 1933
  • Canh Thìn 1940, 2000
  • Tân Tỵ 1941, 2001

4, Màu sắc tương sinh tương khắc của mệnh Kim

Theo quan niệm phong thủy việc lựa chọn màu sắc phù hợp với bản mệnh rất quan trọng bởi nó mang đến cho người mệnh Kim nhiều may mắn, thuận lợi, làm việc gì cũng được như ý muốn, khi khó khăn sẽ gặp được quý nhân phù trợ. Không những vậy mà sức khỏe của bạn cũng tốt hơn, ít khi gặp phải đau ốm, bệnh tật. Đây là điều quan trọng để gia chủ có lựa chọn màu sắ phù hợp trong trang trí xây dựng nhà cửa từ ngoại thất đến nội thất.

* Màu sắc tương sinh: Người mang mệnh Kim nên sử dụng màu vàng, nâu đất thuộc mệnh Thổ để gia tăng năng lượng tương sinh. Trong phong thủy thì Thổ sinh Kim, khi sử dụng các loại trang sức đá phong thủy trên sẽ giúp kích thích năng lượng bản mệnh phát triển, nhờ vậy mà đường tiền tài danh vọng được

* Màu sắc tương hợp: Người mang mệnh Kim sử dụng những loại trang sức đá phong thủy trắng, xám ghi là màu sắc thuộc bản mệnh Kim, giúp bổ sung nguồn năng lượng của chính bản mệnh của mình, từ đó thu hút cát khí, đem lại may mắn, cơ hội.

* Màu chế khắc: Mệnh Kim có thể đeo những loại đá màu xanh lục thuộc hành Mộc. Vì Kim khắc Mộc nên có thể khắc chế được năng lượng Kim trong các loại đá có màu như trên.

* Màu kiêng kỵ: Những người mệnh Kim cần tránh sử dụng trang sức phong thủy màu đỏ, hồng, tím là những màu sắc thuộc bản mệnh Hỏa. Theo quy luật tương khắc thì Hỏa khắc Kim, nên đây là những màu sắc gây áp chế năng lượng bản mệnh, khiến người mệnh Kim cảm thấy tù túng, công việc, cuộc sống bị đình trệ.

5, Người mệnh Kim hợp với hướng nào?

Trong phong thủy, người mệnh Kim hợp hướng Tây hoặc Tây Bắc, tuy nhiên với mỗi tuổi mỗi đặc tính kim khác nhau thì mức độ dịch chuyển hướng hợp lại là tương đối.

Xem thêm:

TỔNG QUAN CHI TIẾT VỀ NGƯỜI MỆNH THỦY

Hiểu đúng Kim sinh Thủy là gì để ứng dụng trong xây dựng nhà cửa 3

1, Đặc điểm và tính cách của người mệnh Thủy

Nhân tướng học nhận thấy người mệnh Thủy có khuôn mặt phổ biến là tròn trịa, ngũ quan đầy đặn rõ ràng, cơ thể tròn đầy, dáng người hơi thấp, chân tay ngắn, sắc da vừa phải, dáng đi chậm, nam giới thường bụng to.

Dịu dàng, chân thành và đầy sâu sắc là nét tính cách được thể hiện rõ nhất ở những người mệnh Thủy. Họ thường đặt ra cho mình nhiều mục tiêu trong cuộc sống và luôn cố gắng phấn đấu để biến ước mơ thành hiện thực. Mặc dù mang trong mình sức mạnh khủng khiếp của nước nhưng những người mệnh Thủy vẫn có một sức hấp dẫn tuyệt vời.

Những người mệnh Thủy có kỹ năng giao tiếp, ứng xử khéo léo, giỏi thuyết phục người khác. Họ khá nhạy cảm, tinh tế và sâu sắc, luôn sẵn sàng lắng nghe, giúp đỡ người khác.

Hành Thủy chủ về đức trí, thủy là “nhuần hạ” trong đó “nhuần” nghĩa là thấm ướt còn “hạ” là xuống dưới. Bởi vậy đặc tính của những người mệnh thủy là thông minh, linh hoạt, sống giàu tình cảm, tâm hướng thiện.

2, Người mệnh Thủy sinh năm nào?

Sau đây là năm sinh của những người mệnh Thủy:

  • Bính Tý – 1936, 1996
  • Đinh Sửu – 1937, 1997
  • Giáp Thân – 1944, 2004
  • Ất Dậu – 1945, 2005
  • Nhâm Thìn – 1952, 2012
  • Quý Tị – 1953, 2013
  • Bính Ngọ – 1966, 2026
  • Đinh Mùi – 1967, 2027
  • Giáp Dần – 1974, 2034
  • Ất Mão – 1975, 2035
  • Nhâm Tuất – 1982, 1942
  • Quý Hợi – 1983, 1943

3, Người mệnh Thủy hợp với màu gì và kỵ màu gì?

Màu sắc là một trong những yếu tố có vai trò quan trọng trong việc cân bằng quy luật âm dương, ngũ hành. Dương là sắc sáng chuyển động phản ánh sáng màu còn âm là sắc tối yên tĩnh hấp thụ màu. Nếu biết sử dụng màu sắc hợp với bản mệnh, nó sẽ có tác dụng tăng cường các yếu tố thuận lợi và hạn chế những bất lợi ảnh hưởng đến cuộc sống của bạn.

* Màu tương sinh đem lại may mắn cho người mệnh Thủy:

  • Màu đen: Sắc đen thể hiện cho sự mạnh mẽ, quyết liệt cũng giống như tính cách của người mệnh Thủy. Dựa vào đặc tính, quy luật âm dương ngũ hành, ta dễ dàng nhận thấy màu đen là màu hợp nhất với người mệnh thủy.
  • Màu trắng: Kim sinh Thủy mà màu sắc đại diện cho Kim là màu trắng, bởi vậy người mệnh Thủy rất hợp với những vận dụng, phụ kiện có màu trắng.

* Màu tương khắc cản trở sự thành công của người mệnh Thủy:

  • Đỏ, cam, tím: Thủy và Hỏa là mối quan hệ tương khắc, bởi vậy mệnh Thủy sẽ không hợp với sắc màu đỏ, cam, tím của hỏa.
  • Vàng, nâu đất, nâu nhạt: 3 màu này đại diện cho yếu tố Thổ, tuy nhiên Thổ lại tương khắc với Thủy. Bởi vậy, bạn cần tránh những sắc màu vàng, nâu bởi nó sẽ tiết chế sự may mắn, giàu sang của người mệnh Thủy.
  • Màu xanh lá cây: Tuy Thủy sinh Mộc là mối quan hệ tương sinh nhưng Thủy đã mất đi rất nhiều năng lượng để hỗ trợ, thúc đẩy Mộc sinh trưởng phát triển. Bởi vậy, người mệnh Thủy không nên chọn màu xanh lá cây(màu đặc trưng của mệnh Mộc) nếu không sẽ bị tiêu hao năng lượng, cản trở con đường thành công của mình.

4, Hướng hợp với người mệnh Thủy?

Hướng chính của mệnh Thủy là hướng Bắc và mệnh Thủy thuộc Đông tứ mệnh vì vậy bạn nên chọn hướng nhà và hướng làm việc thuộc Đông tứ trạch như Đông Nam hay Nam thì sẽ tốt cho bản mệnh, cuộc sống có nhiều cơ hội phát triển, gia đình hòa thuận, êm ấm.

TÌM HIỂU THÊM VỀ NGŨ HÀNH TƯƠNG SINH, TƯƠNG KHẮC

Hiểu đúng Kim sinh Thủy là gì để ứng dụng trong xây dựng nhà cửa 4

Trong 5 ngũ hành (Kim, Thổ, Mộc, Thủy, Hỏa) có mối quan hệ tương sinh, có mối quan hệ phản sinh, có mỗi quan hệ tương khắc, và phản khắc. Tất cả chúng đều có mối quan hệ biện chứng lẫn nhau, không thể tách rời, cũng không thể phủ nhận một yếu tố nào cả, chúng tồn tại dựa trên sự tương tác lẫn nhau, trong đó có cái chung cái riêng.

1, Nguyên lý ngũ hành tương sinh là gì? :

  • KIM sinh THỦY
  • THỦY sinh MỘC
  • MỘC sinh HỎA
  • HỎA sinh THỔ
  • THỔ sinh KIM

2, Ngũ hành tương khắc là gì?

  • MỘC khắc THỔ
  • THỔ khắc THỦY
  • THỦY khắc HỎA
  • HỎA khắc KIM
  • KIM khắc MỘC

3, Các mối quan hệ trong ngũ hành

Theo thuyết ngũ hành, người ta chia thành 4 loại quan hệ. Để giải thích cho quy luật này, chúng ta sẽ dựa vào thế giới tự nhiên để lý giải cho nó.

* Ngũ hành tương sinh:

Các vật thể muốn tồn tại và phát triển cần có sự bổ trợ, nuôi dưỡng từ những vật thể khác.Vì thế, mối quan hệ quan hệ tương sinh thể hiện quá trình tăng trưởng và phát triển của mọi sự vật.

Thủy sinh Mộc là do Thủy là nguồn sống, nơi xuất phát của thực vật, từ đơn bào đến đa bào rồi, sinh trưởng phát triển thành cây.

Còn Mộc là gỗ mang tính ôn, ấm áp, là mầm mống để sinh ra Hỏa, tức là Mộc sinh Hỏa. Hỏa lại thiêu đốt mộc, cháy hết thành tro sinh ra Thổ, do đó được gọi là Hỏa sinh Thổ.

Thổ là đất, nó mang nhiều khoáng chất và kim loại, tức là Thổ sinh Kim. Trong khi kim còn non, chảy ngầm trong núi, và khi khí kim nóng quá cũng hóa thành dòng, nên người ta mới nói Kim sinh Thủy là vì lý do này.

* Ngũ hành tương khắc:

Khi các vật thể bị sát phạt, khắc chế lẫn nhau sẽ đi đến chỗ suy yếu và thoái hóa. Do vậy, mối quan hệ tương khắc sẽ thể hiện quá trình suy vong và hủy diệt của sự vật.

Cũng vì thế mà ngũ hành tương khắc trái ngược hẳn với ngũ hành tương sinh: Kim khắc Mộc, được ví như dao chặt được gỗ vậy. Còn Mộc thì khắc Thổ, cũng như cây sinh trưởng lấy hết dinh dưỡng của đất khiến cho đất trở nên cằn cỗi.

Thổ lại khắc Thủy, ví như đê chắn được nước, đất bao bọc vây lấy nước tạo thành hồ vậy. Trong khi đó, Thủy lại khắc Hỏa, nên lửa bị nước dập tắt. Còn Hỏa khắc Kim, kim loại sẽ bị lửa nung đốt và tan chảy ra.

* Ngũ hành phản sinh:

Theo quy luật phát triển của vạn vật thì vai trò quan trọng của mối quan hệ tương sinh là lợi nhưng nếu sinh quá nhiều đôi khi lại trở thành tai hại. Cái gì nhiều quá cũng không phải là tốt. Và trong ngũ hành cũng vậy, nó được thể hiện như sau:

  • Thổ sinh kim, nếu thổ nhiều thì kim bị vùi – kim nhiều thì thổ yếu.
  • Hỏa sinh thổ, nếu hỏa nhiều thì thổ tiêu rụi – thổ nhiều thì hỏa tối.
  • Mộc sinh hỏa, nếu mộc nhiều thì hỏa không cháy – hỏa nhiều thì mộc cháy.
  • Thủy sinh mộc, nếu thủy nhiều thì mộc trôi – mộc nhiều thì thủy cạn.
  • Kim sinh thủy, nếu kim nhiều thì thủy tràn – thủy nhiều kim chìm.

Đây được xem là nguồn gốc cho mối quan hệ phản sinh trong Ngũ hành.

* Ngũ hành phản khắc:

Ngũ hành phản khắc là khi một hành bị khắc, nhưng do lực ảnh hưởng của nó quá mạnh, khiến cho hành khắc không thể khắc được trái lại còn còn bị thương tổn, gây nên sự phản khắc. Nó hoàn toàn trái ngược với quy luật phản sinh. Trong tự nhiên nó được thể hiện như sau:

  • Kim khắc mộc, nếu mộc nhiều thì kim hao tổn – kim nhiều thì mộc sẽ gãy.
  • Mộc khắc thổ, nếu thổ nhiều thì mộc gãy – mộc nhiều thổ nghiêng đổ.
  • Thổ khắc thủy, nếu thủy nhiều thì thổ trôi – thổ nhiều thì thủy sẽ bị ngưng đọng.
  • Thủy khắc hỏa, nếu hỏa nhiều thì thủy cạn – thủy nhiều thì hỏa tàn.
  • Hỏa khắc kim, nếu kim nhiều thì hỏa ngưng – hỏa nhiều thì kim tiêu.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
MẪU THIẾT KẾ NHÀ

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *